🎗️4.7. Điểm học phần
Điểm học phần là tổng điểm của các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ và chuyển sang thang điểm 4 như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại Điểm d Khoản này.
a. Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
TT
THANG ĐIỂM 10
THANG ĐIỂM CHỮ
THANG ĐIỂM 4
1
Từ 9,0 đến 10
A+
4,0
2
Từ 8,5 đến 8,9
A
3,7
3
Từ 8,0 đến 8,4
B+
3,5
4
Từ 7,0 đến 7,9
B
3,0
5
Từ 6,5 đến 6,9
C+
2,5
6
Từ 5,5 đến 6,4
C
2,0
7
Từ 5,0 đến 5,4
D+
1,5
8
Từ 4,0 đến 4,9
D
1,0
b. Điểm các học phần chỉ yêu cầu đạt (không phân mức), không tính vào điểm trung bình học tập:
P - Đạt (từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10).
NP - Không đạt.
c. Loại không đạt có phân mức:
TT
THANG ĐIỂM 10
THANG ĐIỂM CHỮ
THANG ĐIỂM 4
1
Dưới 4,0
F
0,0
- Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ;
W: Điểm học phần đã rút đăng ký học phần trong thời gian quy định.
Last updated