For the complete documentation index, see llms.txt. This page is also available as Markdown.

2.2. Học bổng khuyến khích học tập

a) Quỹ học bổng khuyến khích học tập

Học bổng KKHT được hình thành từ nguồn thu học phí bậc đại học hệ chính quy, được trích tối thiểu 2% (hai phần trăm) học phí của năm học lấy điểm xét cấp học bổng. Sau khi kết thúc mỗi năm học, Ban Tài chính - Kế toán sẽ trích theo tỷ lệ trên để tạo nguồn học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên.

b) Đối tượng và thời gian xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

- Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập (KKHT) là sinh viên học đại học hệ chính quy trong Đại học Phenikaa. Sinh viên hệ liên thông, văn bằng 2 không áp dụng quy định này.

- Thời gian xét, cấp học bổng KKHT: Học bổng KKHT được xét theo từng năm học và cấp 10 tháng trong một năm học.

c) Tiêu chuẩn xét học bổng KKHT

- Số tín chỉ học phần lần đầu đăng ký học và thi trong năm học phải tối thiểu là 24 tín chỉ, hoặc bằng số tín chỉ tối đa quy định cho ngành/chương trình đào tạo (CTĐT) đó ở mỗi năm học;

- Điểm xét học bổng KKHT là điểm trung bình chung học tập của năm học, chỉ tính điểm lần thi thứ nhất và không có học phần nào bị điểm F, tương đương với việc không có học phần phải học lại;

+ Đối với sinh viên học cải thiện bằng học phần tương đương, nếu là học phần sinh viên đăng ký lần đầu tiên thì vẫn tính vào điểm lần thi thứ nhất để xét học bổng;

+ Đối với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ: Sẽ không tính vào điểm GPA để xét học bổng;

+ Đối với sinh viên chuyển ngành: Chỉ xét học bổng với sinh viên chuyển ngành từ đầu năm học và sẽ không xét học bổng với sinh viên chuyển ngành trong năm học.

- Sinh viên học song song hai chương trình được tham gia xét ở chương trình thứ nhất hoặc cả hai chương trình nếu có kết quả học tập, rèn luyện ở cả hai chương trình đều đáp ứng các yêu cầu;

- Với sinh viên cuối khoá sẽ không áp dụng mức tín chỉ tối thiểu mà dựa trên số tín chỉ thực tế của ngành/CTĐT để xét học bổng KKHT;

- Sinh viên đã nộp đầy đủ, đúng hạn học phí của năm xét học bổng. Trường hợp sinh viên đã nộp đơn xin nộp chậm học phí đúng thời gian quy định vẫn sẽ được tham gia xét học bổng KKHT;

- Điểm rèn luyện được xếp loại từ mức Khá trở lên. Kết quả rèn luyện được xác định theo “Quy định đánh giá điểm rèn luyện” hiện hành;

- Sinh viên không vi phạm kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong năm xét học bổng. Nếu sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên thì năm học tiếp theo sẽ không được xét học bổng KKHT;

- Sinh viên thuộc diện hưởng chế độ chính sách, trợ cấp xã hội và chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện vào diện được xét, cấp học bổng tại Quy định này thì vẫn được xét, cấp học bổng KKHT như những sinh viên khác.

d) Nguyên tắc xét học bổng KKHT

- Cơ sở để xét học bổng KKHT là điểm học tập và điểm rèn luyện trung bình chung học tập của năm học liền kề trước đó;

- Điểm trung bình chung học tập được tính theo thang điểm 4.

- Sinh viên nhận học bổng sẽ được xét theo thứ tự từ cao xuống thấp trong danh sách.

- Trong trường hợp các sinh viên có điểm trung bình chung học tập (thang điểm 4) bằng nhau sẽ xét theo tiêu chí phụ với thứ tự ưu tiên lần lượt như sau:

+ Sinh viên có điểm trung bình chung học tập theo thang điểm 10 cao hơn;

+ Sinh viên có điểm rèn luyện của năm học xét học bổng cao hơn;

+ Sinh viên có điểm hoạt động ngoại khóa của năm học xét học bổng cao hơn.

- Học bổng được xét theo 2 mức: CTĐT/Ngành (Theo Khóa), Trường/Khoa thuộc Đại học theo thứ tự ưu tiên từ học bổng loại A đến học bổng loại C cho đến khi hết quỹ học bổng.

e) Các mức học bổng KKHT

- Mức học bổng được xác định theo công thức

Mức học bổng = Loại học bổng* Số học phí sinh viên đã nộp trong năm học

- Có 3 loại học bổng KKHT như sau:

Học bổng loại A (Xuất sắc): Có giá trị bằng 100% (một trăm phần trăm) mức học bổng

Học bổng loại B (Giỏi): Có giá trị bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức học bổng

Học bổng loại C (Khá): Có giá trị bằng 20% (hai mươi phần trăm) mức học bổng

f) Điều kiện đạt học bổng KKHT

Kết quả học tập (GPA)

2,50 – 3,19

3,2 – 3,59

3,60 – 4,00

Kết quả điểm rèn luyện

65 - 79

Không xét

HB loại C

HB loại B

80 - 89

HB loại C

HB loại B

HB loại B

≥ 90

HB loại C

HB loại B

HB loại A

Last updated